tán loạn

Học thuật
Thân thiện
tán loạn

Quân địch chạy tán loạn trên chiến trường.

Định nghĩa
  1. Tính từ (tt.):
    • Trạng thái hỗn loạn, chạy tán ra nhiều phía một cáchtrật tự: Dùng để mô tả một đám đông (số đông) đang trong tình trạng hoảng loạn, chạy toán loạn, không còn tổ chức, thường do quá sợ hãi hoặc gặp phải một sự cố bất ngờ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Quân địch thua trận, chạy tán loạn về phía rừng. (Quân địch thua trận, chạy hỗn loạn về phía rừng.)
    • Nghe tiếng nổ lớn, đám đông hoảng sợ bỏ chạy tán loạn. (Nghe tiếng nổ lớn, đám đông hoảng sợ bỏ chạy hỗn loạn.)
    • chuột trong kho khi thấy mèo thì chạy tán loạn khắp nơi. ( chuột trong kho khi thấy mèo thì chạy hỗn loạn khắp nơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chạy tán loạn": Cụm từ phổ biến nhất, diễn tả hành động chạy trốn trong hoảng loạn, mất trật tự.

    • Chiến bại khiến quân đội phải rút chạy tán loạn. (Chiến bại khiến quân đội phải rút chạy trong hỗn loạn.)
  • "tán loạn hết": Nhấn mạnh sự tan rã hoàn toàn của một tập thể.

    • Nghe tin động đất, mọi người trong tòa nhà tán loạn hết. (Nghe tin động đất, mọi người trong tòa nhà hỗn loạn bỏ chạy hết.)
Biến thể từ gần giống
  • Hỗn loạn (tt.): Trạng thái lộn xộn, mất trật tự (nghĩa rộng hơn, có thể không liên quan đến chạy trốn).
  • Tán loạn (động từ, ít dùng): Hành động làm cho tan rã, chạy hỗn loạn (thường dùng trong văn chương hoặc báo chí).
    • Một phát đạn bất ngờ đã tán loạn cả đội hình đối phương. (Một phát đạn bất ngờ đã làm tan rã đội hình đối phương.)
Từ đồng nghĩa
  • Tán lạc: Tan tác, mỗi người một ngả (thường dùng trong văn học).
  • Bỏ chạy toán loạn: Chạy trốn không phương hướng.
  • Chạy tứ tán: Chạy tản mát ra nhiều phía.
Các cụm từ liên quan
  • Tháo chạy tán loạn: Chạy trốn vội vã hỗn loạn.

    • Bọn cướp bị cảnh sát bao vây, đành phải tháo chạy tán loạn. (Bọn cướp bị cảnh sát bao vây, đành phải tháo chạy hỗn loạn.)
  • Rút chạy tán loạn: Rút lui trong tình trạng hỗn loạn (thường dùng trong quân sự).

    • Sau trận phản công, địch buộc phải rút chạy tán loạn. (Sau trận phản công, địch buộc phải rút chạy hỗn loạn.)
Thành ngữ liên quan
  • Như kiến vỡ tổ: (Thành ngữ so sánh) Chỉ sự hỗn loạn, chạy tán loạn của một đám đông, giống như tổ kiến bị phá.
    • Cả xóm nghe tiếng "cháy" chạy ra nhìn, trẻ con sợ hãi chạy như kiến vỡ tổ. (Cả xóm nghe tiếng "cháy" chạy ra nhìn, trẻ con sợ hãi chạy hỗn loạn.)
tán loạn

Quân địch chạy tán loạn trên chiến trường.

  1. tt. (Số đông) chạy lung tung, hỗn loạn ra các phía, do quá hoảng sợ: Quân địch chạy tán loạn chuột vỡ tổ chạy tán loạn.

Từ gần giống